Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nhạn”
Giao diện
Nhập CSV |
Nhập CSV |
||
| (Một sửa đổi ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
# {{ | # {{etym|hán|{{ruby|雁|nhạn}}|ngỗng trời}}{{note|Nghĩa gốc của '''nhạn''' là ''ngỗng trời'', thường thấy trong văn học thời trước, ví dụ: | ||
{{q|Thương thay con nhạn giữa trời{{br}}Ngang mây còn sợ có người giương cung|ca dao}} | {{q|Thương thay con nhạn giữa trời{{br}}Ngang mây còn sợ có người giương cung|ca dao}} | ||
{{q|Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu. Ta gọi là con chim mòng.|Từ điển Thiều Chửu}} | {{q|Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu. Ta gọi là con chim mòng.|Từ điển Thiều Chửu}} | ||
{{q|Nhạn: Thứ chim giống con ngỗng.|Đại Nam quấc âm vị tự}} | {{q|Nhạn: Thứ chim giống con ngỗng.|Đại Nam quấc âm vị tự}} | ||
Vì đặc tính di cư theo mùa nên '''nhạn''' thường được ghép đôi với '''én''' trong các câu thơ, câu văn khi nói về thời gian chuyển giao trời đất. Sau này dần dần '''nhạn''' trở thành đồng nhất với '''én''', và được sử dụng để đặt tên cho họ chim '''Én/Nhạn'''. Việc đồng nhất về nghĩa này khiến cho nhiều khái niệm cũ bị thay đổi cách hiểu, ví dụ như ''Nhạn Môn Quan'' vốn dĩ mang nghĩa là ''cổng nơi ngỗng trời bay qua'' nay bị hiểu sai thành ''cổng nơi chim én/nhạn bay qua''.}} các loài chim thuộc họ ''Hirundinidae'', có kích thước nhỏ, giỏi bay lượn và săn mồi khi bay, thường làm tổ gần nhau thành các bầy lớn, mỏ ngắn, cánh dài và nhọn, đuôi xẻ đôi; {{cũng|nhàn}} | Vì đặc tính di cư theo mùa nên '''nhạn''' thường được ghép đôi với '''én''' trong các câu thơ, câu văn khi nói về thời gian chuyển giao trời đất. Sau này dần dần '''nhạn''' trở thành đồng nhất với '''én''', và được sử dụng để đặt tên cho họ chim '''Én/Nhạn'''. Việc đồng nhất về nghĩa này khiến cho nhiều khái niệm cũ bị thay đổi cách hiểu, ví dụ như ''Nhạn Môn Quan'' vốn dĩ mang nghĩa là ''cổng nơi ngỗng trời bay qua'' nay bị hiểu sai thành ''cổng nơi chim én/nhạn bay qua''.}} các loài chim thuộc họ ''Hirundinidae'', có kích thước nhỏ, giỏi bay lượn và săn mồi khi bay, thường làm tổ gần nhau thành các bầy lớn, mỏ ngắn, cánh dài và nhọn, đuôi xẻ đôi; {{cũng|nhàn}} | ||
#: chim '''nhạn''' | #: [[chim]] '''nhạn''' | ||
#: tin '''nhạn''' | #: [[tin]] '''nhạn''' | ||
#: '''nhạn''' cánh ráp | #: '''nhạn''' [[cánh]] ráp | ||
{{gal|1|Small bird perching on a branch.jpg|Nhạn bụng trắng}} | {{gal|1|Small bird perching on a branch.jpg|Nhạn bụng trắng}} | ||
{{notes}} | {{notes}} | ||
Bản mới nhất lúc 23:14, ngày 25 tháng 4 năm 2025
- (Hán)
雁 ("ngỗng trời") [a] các loài chim thuộc họ Hirundinidae, có kích thước nhỏ, giỏi bay lượn và săn mồi khi bay, thường làm tổ gần nhau thành các bầy lớn, mỏ ngắn, cánh dài và nhọn, đuôi xẻ đôi; (cũng) nhàn

Chú thích
- ^ Nghĩa gốc của nhạn là ngỗng trời, thường thấy trong văn học thời trước, ví dụ:
Thương thay con nhạn giữa trời
Ngang mây còn sợ có người giương cung— ca daoChim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu. Ta gọi là con chim mòng.— Từ điển Thiều ChửuNhạn: Thứ chim giống con ngỗng.— Đại Nam quấc âm vị tựVì đặc tính di cư theo mùa nên nhạn thường được ghép đôi với én trong các câu thơ, câu văn khi nói về thời gian chuyển giao trời đất. Sau này dần dần nhạn trở thành đồng nhất với én, và được sử dụng để đặt tên cho họ chim Én/Nhạn. Việc đồng nhất về nghĩa này khiến cho nhiều khái niệm cũ bị thay đổi cách hiểu, ví dụ như Nhạn Môn Quan vốn dĩ mang nghĩa là cổng nơi ngỗng trời bay qua nay bị hiểu sai thành cổng nơi chim én/nhạn bay qua.