Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tô”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Nhập CSV
 
Nhập CSV
 
(Một sửa đổi ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 1: Dòng 1:
# {{w||Cô Tô|}}{{note|Tên gọi ban đầu của ''bát ô tô'' là ''bát Cô Tô'', do trên thành bát có vẽ trang trí bến Cô Tô, chùa Hàn Sơn và đề thơ{{br}}{{q|Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự{{brns}}Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền.}}{{br}}Ngoài ra, ''Đại Nam quấc âm tự vị'' (1895) cũng ghi lại định nghĩa ''Bát cô-tô. Bát thành Cô-tô làm ra, Bát lớn mà khéo.''}} → {{w||ô tô|}} bát to, sâu lòng
# {{etym||Cô Tô|}}{{note|Tên gọi ban đầu của ''bát ô tô'' là ''bát Cô Tô'', do trên thành bát có vẽ trang trí bến Cô Tô, chùa Hàn Sơn và đề thơ{{br}}{{q|Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự{{brns}}Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền.}}{{br}}Ngoài ra, ''Đại Nam quấc âm tự vị'' (1895) cũng ghi lại định nghĩa ''Bát cô-tô. Bát thành Cô-tô làm ra, Bát lớn mà khéo.''}} → {{etym||ô tô|}} bát to, sâu lòng
#: tô phở
#: '''''' [[phở]]
#: nấu tô canh
#: [[nấu]] '''''' [[canh]]
#: xới tô cơm
#: xới '''''' [[cơm]]
{{gal|1|Bowl of vietnamese soup with pork and egg.jpg|Tô mì}}
{{gal|1|Bowl of vietnamese soup with pork and egg.jpg|Tô mì}}
{{notes}}
{{notes}}

Bản mới nhất lúc 00:12, ngày 26 tháng 4 năm 2025

  1. Cô Tô [a] &nbsp ô tô bát to, sâu lòng
    phở
    nấu canh
    xới cơm
Tô mì

Chú thích

  1. ^ Tên gọi ban đầu của bát ô tôbát Cô Tô, do trên thành bát có vẽ trang trí bến Cô Tô, chùa Hàn Sơn và đề thơ
    Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự
    Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền.

    Ngoài ra, Đại Nam quấc âm tự vị (1895) cũng ghi lại định nghĩa Bát cô-tô. Bát thành Cô-tô làm ra, Bát lớn mà khéo.