Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Xoài”
Giao diện
Nhập CSV |
Nhập CSV |
||
| (không hiển thị 2 phiên bản ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
# {{ | # {{etym|proto-mon-khmer|/{{ownrebuild|*swaaj}}/|}}{{cog|{{list|{{w|Khmer|{{rubyM|ស្វាយ|/svaaj/}}}}|{{w|Khsing-Mul|/caːj/}}|{{w|Kui|/səwaaj/}}|{{w|Stieng|/ʃəwaaj/}}|{{w|Mnong|suai}} (Rölöm)|{{w|Laven|/hwaːj/}}|{{w|Cua|/swaj/}}|{{w|Brao|/chwaaj/}}}}}} loài cây có danh pháp ''Mangifera indica'', quả khi chín có màu vàng hoặc đỏ cam, vỏ ngoài dai, thịt mọng nước màu vàng cam, có vị ngọt và chua nhẹ, hạt dẹt và có nhiều xơ | ||
#: '''xoài''' cát | #: '''xoài''' [[cát]] | ||
#: '''xoài''' tượng | #: '''xoài''' tượng | ||
{{gal|2|Mango 9.jpg|Xoài chín|Mango with glutinous rice.jpg|Xôi xoài, món ăn nổi tiếng Thái Lan}} | {{gal|2|Mango 9.jpg|Xoài chín|Mango with glutinous rice.jpg|Xôi xoài, món ăn nổi tiếng Thái Lan}} | ||
{{cogs}} | {{cogs}} | ||
Bản mới nhất lúc 00:54, ngày 26 tháng 4 năm 2025
- (Proto-Mon-Khmer) /*swaaj[?][?]/ [cg1] loài cây có danh pháp Mangifera indica, quả khi chín có màu vàng hoặc đỏ cam, vỏ ngoài dai, thịt mọng nước màu vàng cam, có vị ngọt và chua nhẹ, hạt dẹt và có nhiều xơ
- xoài cát
- xoài tượng

