Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Mình”
Giao diện
imported>Admin n Thay thế văn bản – “{{img|” thành “{{gal|1|” |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
# {{w|Việt trung| | # {{w|Việt trung|mềnh ~ mình}}{{note|Cách phát âm '''mềnh''' là cách phát âm phổ biến ở miền Bắc, trong khi '''mình''' là phương ngữ Trung và Nam Bộ. Trong cuốn từ điển Việt-Bồ-La xuất bản năm 1665 dựa trên phương ngữ miền Bắc, chủ yếu xuất hiện các mục từ có '''mềnh''' chứ ít có '''mình'''. {{br}} Đại từ '''mềnh''' trong tiếng Việt hiện đại ngày nay không phải là kế thừa từ tiếng Việt trung đại, mà là biến thể mang tính hài hước, giảm nhẹ của đại từ '''mình'''.}} chỉ cơ thể người hoặc động vật; {{chuyển}} bản thân người nói hoặc được nói tới | ||
#: '''mình''' hạc xương mai | #: '''mình''' hạc [[xương]] [[mai]] | ||
#: có tật giật '''mình''' | #: [[có]] tật giật '''mình''' | ||
#: '''Mình''' về '''mình''' nhớ ta chăng? | #: '''Mình''' [[về]] '''mình''' [[nhớ]] [[ta]] chăng? | ||
#: Ta về ta nhớ hàm răng '''mình''' cười | #: [[Ta]] [[về]] [[ta]] [[nhớ]] hàm [[răng]] '''mình''' cười | ||
{{gal|1|Gaddi Torso statue fragment in Uffizi.jpg|Tượng phần thân mình}} | {{gal|1|Gaddi Torso statue fragment in Uffizi.jpg|Tượng phần thân mình}} | ||
{{notes}} | {{notes}} | ||
[[Category:Gốc Việt]] | [[Category:Gốc Việt]] | ||
Phiên bản lúc 23:33, ngày 3 tháng 11 năm 2023
- (Việt trung đại) mềnh ~ mình [a] chỉ cơ thể người hoặc động vật; (nghĩa chuyển) bản thân người nói hoặc được nói tới

Chú thích
- ^ Cách phát âm mềnh là cách phát âm phổ biến ở miền Bắc, trong khi mình là phương ngữ Trung và Nam Bộ. Trong cuốn từ điển Việt-Bồ-La xuất bản năm 1665 dựa trên phương ngữ miền Bắc, chủ yếu xuất hiện các mục từ có mềnh chứ ít có mình.
Đại từ mềnh trong tiếng Việt hiện đại ngày nay không phải là kế thừa từ tiếng Việt trung đại, mà là biến thể mang tính hài hước, giảm nhẹ của đại từ mình.