Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bọ”
Giao diện
Nhập CSV |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
# {{etym|Hán trung|{{ruby|父|phụ}} {{nb|/bɨo{{s|X}}/}}||entry=1}} → {{etym|proto-tai|{{nb|/*boːᴮ{{ref|pitt2009}}/}}|}} → {{etym|proto-vietic|{{nb|/*poːʔ{{ref|fer2007}}}} ~ {{nb|*boːʔ{{ref|fer2007}}/}}|}}|}}{{cog|{{list|{{w|btb|bọ}}|{{w|muong|pổ}}|{{w|Chứt|/bɔ̰̀ː/}} (Rục)|{{w|Chứt|/bɔː⁴/}} (Sách)|{{w|Maleng|/pɘː³/}} (Bro)|{{w|Tho|/bɔː⁴/}} (Làng Lỡ)}}}} → {{etym|Việt trung|bô|}} {{pn|btb}} cha, người nam giới có con, hoặc người đàn ông lớn tuổi | # {{etym|Hán trung|{{ruby|父|phụ}} {{nb|/bɨo{{s|X}}/}}||entry=1}} → {{etym|proto-tai|{{nb|/*boːᴮ{{ref|pitt2009}}/}}|}} → {{etym|proto-vietic|{{nb|/*poːʔ{{ref|fer2007}}}} ~ {{nb|*boːʔ{{ref|fer2007}}/}}|}}|}}{{cog|{{list|{{w|btb|bọ}}|{{w|muong|pổ}}|{{w|Chứt|/bɔ̰̀ː/}} (Rục)|{{w|Chứt|/bɔː⁴/}} (Sách)|{{w|Maleng|/pɘː³/}} (Bro)|{{w|Tho|/bɔː⁴/}} (Làng Lỡ)}}}} → {{etym|Việt trung|bô|}} {{pn|btb}} cha, người nam giới có con, hoặc người đàn ông lớn tuổi | ||
#: bọ ơi | #: '''bọ''' ơi | ||
#: mời bọ ăn cơm | #: mời '''bọ''' [[ăn]] [[cơm]] | ||
# {{etym|Proto-Sino-Tibetan|/*N-pu(k){{ref|schu2007}}/||entry=2}}{{cog|{{list|{{w|nb|[[bù]]}}|{{w|Nuosu|{{rubyM|ꁯꄸ|/bbup ddi/}}}}|{{w|Burmese|{{rubyM|ပိုး|/pui:/}}}}|{{w|Naxi|bbeeddiq}}|{{w|Tibetan|{{rubyM|སྲིན་བུ|/srin bu/}}}}}}}} côn trung trưởng thành; {{chuyển}} các loài động vật nhỏ, nhiều chân; ấu trùng của ruồi và một số loài côn trùng nhỏ, màu trắng và dài | # {{etym|Proto-Sino-Tibetan|/*N-pu(k){{ref|schu2007}}/||entry=2}}{{cog|{{list|{{w|nb|[[bù]]}}|{{w|Nuosu|{{rubyM|ꁯꄸ|/bbup ddi/}}}}|{{w|Burmese|{{rubyM|ပိုး|/pui:/}}}}|{{w|Naxi|bbeeddiq}}|{{w|Tibetan|{{rubyM|སྲིན་བུ|/srin bu/}}}}}}}} côn trung trưởng thành; {{chuyển}} các loài động vật nhỏ, nhiều chân; ấu trùng của ruồi và một số loài côn trùng nhỏ, màu trắng và dài | ||
#: bọ nẹt | #: '''bọ''' nẹt | ||
#: bọ hung | #: '''bọ''' hung | ||
#: bọ xít | #: '''bọ''' xít | ||
#: bọ chó | #: '''bọ''' [[chó]] | ||
#: bọ ngựa | #: '''bọ''' [[ngựa]] | ||
#: bọ cạp | #: '''bọ''' [[cạp]] | ||
#: bọ biển | #: '''bọ''' [[biển]] | ||
#: bọ mạt | #: '''bọ''' [[mạt]] | ||
#: giòi bọ | #: [[giòi]] '''bọ''' | ||
#: bọ gậy | #: '''bọ''' [[gậy]] | ||
#: mắm có bọ | #: [[mắm]] [[có]] '''bọ''' | ||
# {{maybe|{{etym|bồ đào nha|{{rubyS|nozoom=1|porco|/ˈpoʁ.ku/}}{{pron|LL-Q5146_(por)-Santamarcanda-porco.wav}}|lợn|entry=3}}}}{{note|Trong tiếng Bồ Đào Nha, chuột lang được gọi là '''porquinho-da-índia''', tức "con lợn nhỏ từ Ấn Độ". Loài động vật này do các giáo sĩ người Bồ mang về châu Âu từ Nam Mỹ, và đưa đi khắp thế giới. Tại Việt Nam, chuột lang có lẽ đã theo chân các nhà truyền đạo Bồ Đào Nha vào thế kỉ 17-18. Chuột lang ngoài cách gọi là '''bọ''' còn thường được gọi đầy đủ là '''bọ ú''', thể hiện sự tương đồng với cách phát âm của từ '''porko'''.}} {{pn|nb}} các loài thú gặm nhấm thuộc chi ''Cavia'', kích thước tương đối lớn, sống trung bình từ 4 đến 8 năm, đầu lớn, không lộ rõ cổ, mông tròn không đuôi, nhân ngắn, lông xù và loang lổ, tính tình hiền lành và nhút nhát, thường được nuôi làm cảnh | # {{maybe|{{etym|bồ đào nha|{{rubyS|nozoom=1|porco|/ˈpoʁ.ku/}}{{pron|LL-Q5146_(por)-Santamarcanda-porco.wav}}|lợn|entry=3}}}}{{note|Trong tiếng Bồ Đào Nha, chuột lang được gọi là '''porquinho-da-índia''', tức "con lợn nhỏ từ Ấn Độ". Loài động vật này do các giáo sĩ người Bồ mang về châu Âu từ Nam Mỹ, và đưa đi khắp thế giới. Tại Việt Nam, chuột lang có lẽ đã theo chân các nhà truyền đạo Bồ Đào Nha vào thế kỉ 17-18. Chuột lang ngoài cách gọi là '''bọ''' còn thường được gọi đầy đủ là '''bọ ú''', thể hiện sự tương đồng với cách phát âm của từ '''porko'''.}} {{pn|nb}} các loài thú gặm nhấm thuộc chi ''Cavia'', kích thước tương đối lớn, sống trung bình từ 4 đến 8 năm, đầu lớn, không lộ rõ cổ, mông tròn không đuôi, nhân ngắn, lông xù và loang lổ, tính tình hiền lành và nhút nhát, thường được nuôi làm cảnh | ||
#: bọ ú | #: '''bọ''' [[ú]] | ||
#: bọ lông xoáy | #: '''bọ''' [[lông]] xoáy | ||
{{gal|2|Siebenpunkt-Marienkäfer (Coccinella septempunctata) auf Blüte im FFH-Gebiet "Viernheimer Waldheide und angrenzende Flächen".jpg|Bọ rùa|Cochon d'Inde (Cavia porcellus) (3).jpg|Bọ ú}} | {{gal|2|Siebenpunkt-Marienkäfer (Coccinella septempunctata) auf Blüte im FFH-Gebiet "Viernheimer Waldheide und angrenzende Flächen".jpg|Bọ rùa|Cochon d'Inde (Cavia porcellus) (3).jpg|Bọ ú}} | ||
{{notes}} | {{notes}} | ||
{{cogs}} | {{cogs}} | ||
{{refs}} | {{refs}} | ||
Bản mới nhất lúc 08:23, ngày 28 tháng 10 năm 2026
- (Hán trung cổ)
父 /bɨoX/ → (Proto-Tai) /*boːᴮ [1]/ → (Proto-Vietic) /*poːʔ [2] ~ *boːʔ [2]/|}} [cg1] → (Việt trung đại) bô (Bắc Trung Bộ) cha, người nam giới có con, hoặc người đàn ông lớn tuổi - (Hán-Tạng nguyên thủy) /*N-pu(k) [3]/ [cg2] côn trung trưởng thành; (nghĩa chuyển) các loài động vật nhỏ, nhiều chân; ấu trùng của ruồi và một số loài côn trùng nhỏ, màu trắng và dài
- (Bồ Đào Nha)
porco ("lợn")[?][?] [a] (Nam Bộ) các loài thú gặm nhấm thuộc chi Cavia, kích thước tương đối lớn, sống trung bình từ 4 đến 8 năm, đầu lớn, không lộ rõ cổ, mông tròn không đuôi, nhân ngắn, lông xù và loang lổ, tính tình hiền lành và nhút nhát, thường được nuôi làm cảnh
Chú thích
- ^ Trong tiếng Bồ Đào Nha, chuột lang được gọi là porquinho-da-índia, tức "con lợn nhỏ từ Ấn Độ". Loài động vật này do các giáo sĩ người Bồ mang về châu Âu từ Nam Mỹ, và đưa đi khắp thế giới. Tại Việt Nam, chuột lang có lẽ đã theo chân các nhà truyền đạo Bồ Đào Nha vào thế kỉ 17-18. Chuột lang ngoài cách gọi là bọ còn thường được gọi đầy đủ là bọ ú, thể hiện sự tương đồng với cách phát âm của từ porko.

