# {{w|Hán trung|{{ruby|潮|triều}} {{nobr|/ɖˠiᴇu/}}|nước triều}} khoảng thời gian từ giữa trưa đến trước khi trời tối{{note|Vốn dĩ từ {{ruby|潮|triều}} là để chỉ thủy triều lên vào ban ngày, có từ nguyên là {{ruby|朝|triêu}} ("buổi sáng"), nhưng khi đưa vào tiếng Việt thì mất đi ý nghĩa "ban ngày". Triều cường ở Việt Nam lại thường hay xảy ra vào sáng sớm ít người qua lại hoặc vào cuối ngày, do đó từ '''triều''' nhận thêm nét nghĩa mô tả khoảng thời gian trước khi trời tối.}}
# {{w|Hán trung|{{ruby|潮|triều}} {{nobr|/ɖˠiᴇu/}}|nước triều}} khoảng thời gian từ giữa trưa đến trước khi trời tối{{note|Vốn dĩ từ {{ruby|潮|triều}} là để chỉ thủy triều lên vào ban ngày, có từ nguyên là {{ruby|朝|triêu}} ("buổi sáng"), nhưng khi đưa vào tiếng Việt thì mất đi ý nghĩa "ban ngày". Triều cường ở Việt Nam lại thường hay xảy ra vào sáng sớm ít người qua lại hoặc vào cuối ngày, do đó từ '''triều''' nhận thêm nét nghĩa mô tả khoảng thời gian trước khi trời tối.}}
#: {{68|'''Chiều chiều''' ra đứng ngõ sau|Trông về quê [[mẹ]] ruột đau chín chiều}}
^Vốn dĩ từ 潮 là để chỉ thủy triều lên vào ban ngày, có từ nguyên là 朝 ("buổi sáng"), nhưng khi đưa vào tiếng Việt thì mất đi ý nghĩa "ban ngày". Triều cường ở Việt Nam lại thường hay xảy ra vào sáng sớm ít người qua lại hoặc vào cuối ngày, do đó từ triều nhận thêm nét nghĩa mô tả khoảng thời gian trước khi trời tối.